Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Vieng_Lang_Bac__Vien_Phuong.flv DSC04992.jpg DSC04991.jpg DSC04989.jpg 1221202341_201.jpg Hoa08758751.jpg Peach_blossom1.jpg Getdetailimage1.jpg DUA_HAU_satra1.jpg Xuan_da_ve.swf Ad8412.gif Banner2011.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng bạn ghé thăm Website của tôi. Chúc bạn vui vẻ, hạnh phúc, thành đạt!

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tiet 12- Luyen tap

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hiền (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:52' 18-10-2008
    Dung lượng: 40.5 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày dạy: 30/9/2006
    Tiết 12
    Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
    Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
    
    I. Mục tiêu:
    HS nắm được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
    HS biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa, biết tính giá trị của các luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
    HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa.
    II. Chuẩn bị
    GV: Bảng phụ,
    HS: Bảng nhóm, bút dạ, học bài làm bài tập
    III. Các hoạt động dạy học

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    Hoạt động 1
    Kiểm tra
    
    -GV nêu y/c kiểm tra:
    HS 1: Chữa bài tập 78 Tr12-SBT
    HS 2: Viết tổng sau thành tích:
    5+5+5+5+5
    a+a+a+a+a+a+a

    GV: Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân. Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết gọn như sau:
    2.2.2 = 23
    a.a.a.a = a4. Ta gọi 23, a4 là một luỹ thừa.
    Hai HS lên bảng kiểm tra:
    HS1: Phát biểu như SGK

    ĐS: a) x = 103; b) x = 1

    HS2:
    Dạng tổng quát lần lượt là:
    3k; 3k+1; 3k+2
    
    Hoạt động 2
    Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
    
    Tương tự hai ví dụ trên hạy viết gọn các tích sau: 7.7.7; b.b.b.b;
    GV hướng dẫn cachs đọc các luỹ thừa trên và phân biệt cơ số; só mũ.
    Y/c hs nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n của a và viết dạng tổng quát
    GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên luỹ thừa.
    Y/c HS làm ?1 (đề bài đưa lên bảng phụ)
    GV: Trong một luỹ thừa với số mũ tự nhiên: cơ số chơ biết giá trị của mỗi thừa số bằng nhau.; số mũ cho biết số lượng các thừa số bằng nhau.
    GV lưu ý hs tránh nhầm lẫn VD: 23(2.3
    Y/c HS làm bài tập 56(a,c) Tr27-SGK
    BT2: Tính giá trị các luỹ thừa:
    22; 23; 23; 32; 33; 34;
    GV nêu chú ý về a2, a3, a4
    Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 58(a), 59(b)
    GV đưa bảng bình phương và bảng lập phương để HS kểm tra lại.
    HS thực hiện theo yêu cầu của GV
    7.7.7 = 73
    b.b.b.b = b4



    HS làm ?1: từng HS lên bảng điền vào ô trống





    HS chú ý theo dõi.

    2HS lên bảng làm bài:
    HS tính giá trị của các luỹ thừa.
    HS nhắc lại phần chú ý.

    HS hoạt động nhóm để làm bài tập và trình bày lời giải ra bảng phụ.
    
    Hoạt động 3
    Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
    
    GV: Viết tích của hai luỹ thừa thành một luỹ thừa: 22. 23; a4.a3
    Qua bài tập trên có nhận xét gì về số mũ của kết quả
     
    Gửi ý kiến